Quy tắc phát âm đuôi s/es
QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI “S/ES”
Để nắm rõ được quy tắc này chúng ta cần hiểu thế nào là “âm vô thanh” và “âm hữu thanh” trong tiếng Anh.
Âm vô thanh, là các âm /p, f, k, t, s, tʃ, ʃ, ɵ/, không làm rung thanh quản chỉ tạo ra tiếng động nhẹ. Trong khi đó,
âm hữu thanh bao gồm các nguyên âm và các phụ âm hữu thanh. Khi phát âm sẽ làm rung thanh quản.
Đọc là /s/ khi âm cuối là vô thanh (/k/, /f/, /p/, /t/, /θ/).
Đọc là /iz/ khi âm cuối là /s/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/, /z/.
Đọc là /z/ khi âm cuối là các âm hữu thanh (/b/, /g/, /n/, /m/, …).
Bài Tập Áp Dụng
Chọn đáp án có phát âm đuôi s/es khác với các đáp án còn lại
1. A. dishes B. chairs C. massages D. benches
2. A. laughs B. stops C. desks D. roses
3. A. sings B. beds C. watches D. reads
4. A. trains B. cries C. mixes D. flies
5. A. cakes B. cooks C. caps D. brushes
6. A. dots B. maps C. mangoes D. roofs
7. A. hats B. finishes C. meets D. writes
8. A. boxes B. plays C. reaches D. judges
9. A. balls B. ships C. rings D. cars
10. A. catches B. loves C. matches D. searches
Nhóm chia sẻ tài liệu ngữ pháp luyện thi vào lớp 10 của Anh ngữ Eurolink
Click vào đây: LUYỆN THI TIẾNG ANH VÀO 10
Đáp án bài tập
1B 2D 3C 4C 5D 6C 7B 8B 9B 10B
Trở về












