20 01 / 2626

Cách đánh trọng âm tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ

QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM CỦA TỪ TRONG TIẾNG ANH

Áp dụng cho từ có 2 âm tiết. Danh từ trước, động từ sau (Danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, động từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

Quy tắc 1: Danh từ có 2 âm tiết thường trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ

nature /ˈneɪ.tʃər/

habit  /ˈhæb.ɪt/

doctor /ˈdɑːktər/

motor /ˈməʊtər/

forest /ˈfɒrɪst/

table /ˈteɪ.bəl/

Trường hợp ngoại lệ

advice /ədˈvaɪs/

machine /məˈʃiːn/

mistake /mɪˈsteɪk/

balloon /bəˈluːn/

Quy tắc 2: Động từ có 2 âm tiết thường trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ

ignore /ɪɡˈnɔːr/

begin /bɪˈɡɪn/

receive /rɪˈsiːv/

affect /əˈfekt/

invite /ɪnˈvaɪt

Trường hợp ngoại lệ

answer /ˈɑːn.sər/

enter /ˈen.tər/

happen /ˈhæp.ən/

offer /ˈɒf.ər/

open /ˈəʊ.pən/

visit /ˈvɪz.ɪt/

Quy tắc 3: Tính từ có 2 âm tiết thường trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ

lazy /ˈleɪ.zi/

careful /ˈkeə.fəl/

friendly  /ˈfrend.li/

healthy /ˈhelθi/

picky /ˈpɪki/

happy /ˈhæpi/

cheerful /ˈtʃɪəfəl/

mindful /ˈmaɪndfəl/ Audio icon

Trường hợp ngoại lệ

alone /əˈləʊn/

amazed /əˈmeɪzd/  lovely, friendly, basic, careful, lazy, …

Quy tắc 4: Danh từ ghép có 2 âm tiết thường trọng âm rơi vào từ thứ nhất.

Ví dụ

birthday /ˈbɜːθ.deɪ/

firefight  /ˈfaɪəˌfaɪ.tər/

software /ˈsɒftweə/

toothpaste /ˈtuːθpeɪst/

bedroom /ˈbedrʊm/

football  /ˈfʊtbɔːl/

postman /ˈpəʊstmən/

Quy tắc 5: Động từ ghép có 2 âm tiết thường trọng âm rơi vào từ thứ hai.

Ví dụ

overthink /əʊ.vəˈθɪŋk/

become /bɪˈkʌm/

understand /ʌn.dəˈstænd/

overflow /əʊ.vəˈfləʊ/

Quy tắc 6: Tính từ ghép có 2 âm tiết thường trọng âm sẽ rơi vào từ thứ nhất.

Ví dụ

Homesick /ˈhəʊm.sɪk/

Heartsick /ˈhɑːt.sɪk/

Quy tắc 7: Các từ kết thúc bằng đuôi what, where, how,… thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ

somewhere /ˈsʌm.weə/

anywhere /ˈen.i.weə/

somehow /ˈsʌm.haʊ/

somewhat /ˈsʌm.wɒt/

Quy tắc 8: Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết ở ngay trước các đuôi sau: ety, ity, ion, sion, cial, ically, ious, eous, ian, ior, iar, iasm, ience, iency, ient, ier, ic, ics, ial, ical, ible, uous, ium, logy, sophy, graphy, ular, ulum.

Ví dụ

society /səˈsaɪəti/

capacity /kəˈpæsəti/

cancellation /ˌkænsəˈleɪʃən/

tension /ˈtenʃən/

beneficial /ˌbenɪˈfɪʃəl/

ambitious /æmˈbɪʃəs/

musician /mjuːˈzɪʃən/

interior /ɪnˈtɪəriə/

enthusiasm /ɪnˈθjuːziæzəm/

science /ˈsaɪəns/

efficiency /ɪˈfɪʃənsi/

experience /ɪkˈspɪəriəns/

initial /ɪˈnɪʃəl/

musical /ˈmjuːzɪkəl/

invisible /ɪnˈvɪzəbəl/

millennium /mɪˈleniəm/

sociology /səʊsiˈɒlədʒi/

philosophy /fəˈlɒsəfi/

geography /dʒiˈɒɡrəfi/

Trường hợp ngoại lệ

lunatic /ˈluː.nə.tɪk/

arabic /ˈær.ə.bɪk/

politics /ˈpɒl.ə.tɪks/

arithmetic /əˈrɪθ.mə.tɪk/

Quy tắc 9: Đối với các từ có đuôi kết thúc bằng -ate, -cy, -ty, -phy, -gy sẽ chia ra làm 2 trường hợp.

Trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ nhất nếu từ có 2 âm tiết và trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên.

Ví dụ

negotiate /nɪˈɡəʊʃieɪt/

communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/

participate /pɑːˈtɪsəpeɪt/

passionate /ˈpæʃənət/

teammate /ˈtiːm-meɪt/

emergency /ɪˈmɜːdʒənsi/

fatality /fəˈtæləti/

certainty /ˈsɜːtnti/

atrophy /ˈætrəfi/

photography /fəˈtɒɡrəfi/

energy /ˈenədʒi/

astrology /əˈstrɒlədʒi/

literacy /ˈlɪtərəsi/

accuracy /ˈækjərəsi/

Quy tắc 10: Trọng âm sẽ nhấn ở các âm có đuôi kết thúc như sau: ade, ee, ese, eer, ette, oo, oon , ain, esque, isque, aire , mental, ever, self.

Ví dụ

handmade /ˌhændˈmeɪd/

lemonade /ˌleməˈneɪd/

trainee /ˌtreɪˈniː/

Vietnamese /vjetnəˈmiːz/

pioneer /paɪəˈnɪə/

volunteer /vɒlənˈtɪə/

brunette /bruːˈnet/

briquette /brɪˈket/

baguette /bæˈɡet/

bamboo /bæmˈbuː/

typhoon /ˌtaɪˈfuːn/

remain /rɪˈmeɪn/

compain /kəmˈpleɪn/

instrumental /ˌɪnstrəˈmentl/

sentimental /sentəˈmentl/

whatsoever /wɒtsəʊˈevə/

myself /maɪˈself/

Trường hợp ngoại lệ

coffee /ˈkɒf.i/ Audio icon

committee /kəˈmɪt.i/ Audio icon

igloo /ˈɪɡluː/

Quy tắc 11: Các từ chỉ số lượng có đuôi -teen thì nhấn trọng âm vào teen, đuôi -ty thì trọng âm rơi vào âm tiết phía trước nó.

Ví dụ

eighteen /ˌeɪˈtiːn/

fourteen /fɔːˈtiːn/

fifteen /fɪfˈtiːn/

pointy /ˈpɔɪnti/

minty /ˈmɪnti/

Quy tắc 12: Đối với các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent thì trọng âm sẽ nhấn vào chính các âm tiết đó.

Ví dụ

persist /pəˈsɪst/

occur /əˈkɜː/

convert /kənˈvɜːt/

introvert /ˈɪntrəvɜːt/

contest /ˈkɒntest/

attest /əˈtest/

entertain /ˌentəˈteɪn/

attract /əˈtrækt/

contract /ˈkɒntrækt/

interact /ˌɪntərˈækt/

invent /ɪnˈvent/

comment /ˈkɒment/

Quy tắc 13: Đối với các từ có 2 âm tiết bằng đầu bằng chữ A thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết ngay sau đó.

Ví dụ

about /əˈbaʊt/

above /əˈbʌv/

again /əˈɡen/

alone /əˈləʊn/

alike /əˈlaɪk/

ago /əˈɡəʊ/

Quy tắc 14: Các tiền tố (prefix) và hậu tố (suffix) thường không mang trọng âm, nó không làm thay đổi trọng âm của từ gốc.

Ví dụ

important /ɪmˈpɔː.tənt/ → unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/

perfect /ˈpɜː.felt/ → imperfect /ɪmˈpɜː.felt/

appear /əˈpɪər/ → disappear /ˌdɪs.əˈpɪər/

crowded /ˈkraʊ.dɪd/ → overcrowded /ˌəʊ.vəˈkraʊ.dɪd/

beauty /ˈbjuː.ti/ → beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/

teach /tiːtʃ/ → teacher /ˈtiː.tʃər/

Quy tắc 15: Trọng âm sẽ không rơi vào những âm được phát âm nhẹ như /ə/ hoặc /i/.

Ví dụ

computer /kəmˈpjuːtə/

effort /ˈefət/

comfort /ˈkʌmfət/

VỚI TỪ CÓ 3 ÂM TIẾT

1. Danh từ

Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ hai có chứa âm được phát âm yếu là /ə/ hoặc /i/ và danh từ đó có 3 âm tiết.

Ví dụ

resident /ˈrezɪdənt/

pharmacy /ˈfɑːməsi/

holiday /ˈhɒlədi/

2. Động từ

Đối với trường hợp âm tiết thứ 3 là nguyên âm ngắn và từ kết thúc bằng 1 phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ:

encounter /iŋ’kauntə/

determined /dɪˈtɜː.mɪnd/

Đối với trường hợp âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ

exercise /ˈek.sə.saɪz/

compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/

Trở về
Tin tức liên quan
Cách sử dụng Gonna, Gotta, Wanna
04 03 / 2626

Cách sử dụng Gonna, Gotta, Wanna

Quy tắc phát âm đuôi ed
17 01 / 2626

Quy tắc phát âm đuôi ed

Quy tắc phát âm đuôi s/es
17 01 / 2626

Quy tắc phát âm đuôi s/es

CÂU ĐIỀU KIỆN
21 08 / 2020

CÂU ĐIỀU KIỆN

CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP TẠI CỬA HÀNG
20 08 / 2020

CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP TẠI CỬA HÀNG

CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TẠI NHÀ HÀNG
20 08 / 2020

CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TẠI NHÀ HÀNG

DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ  KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
20 08 / 2020

DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

CÁCH DIỄN ĐẠT TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE BẰNG TIẾNG ANH
20 08 / 2020

CÁCH DIỄN ĐẠT TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE BẰNG TIẾNG ANH

TỔNG HỢP TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH NHÂN SỰ
20 08 / 2020

TỔNG HỢP TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH NHÂN SỰ

TỪ VỰNG VÀ CẤU TRÚC VỀ THỜI TIẾT
20 08 / 2020

TỪ VỰNG VÀ CẤU TRÚC VỀ THỜI TIẾT

15 PHRASAL VERB THÔNG DỤNG VỚI GO
19 08 / 2020

15 PHRASAL VERB THÔNG DỤNG VỚI GO

TỔNG HỢP CẤU TRÚC GIAO TIẾP TẠI SÂN BAY
19 08 / 2020

TỔNG HỢP CẤU TRÚC GIAO TIẾP TẠI SÂN BAY

CÁCH BẮT ĐẦU CUỘC HỘI THOẠI BẰNG TIẾNG ANH
19 08 / 2020

CÁCH BẮT ĐẦU CUỘC HỘI THOẠI BẰNG TIẾNG ANH