PHƯƠNG PHÁP LÀM DẠNG BÀI SENTENCE COMPLETION
PHƯƠNG PHÁP LÀM DẠNG BÀI SENTENCE COMPLETION
I. Thế nào là dạng bài Sentence Completion
Dạng bài Sentence Completion là một biến thể của dạng bài Note Compleion. Đề bài sẽ đưa ra một số câu chưa hoàn chỉnh với một hoặc một số chỗ trống trong câu và yêu cầu bạn hoàn thành chúng dựa vào thông tin trong bài đọc.
NOTE:
Ở dạng bài này, cần phải chú ý đến giới hạn số từ và các từ này có bắt buộc phải lấy từ bài đọc hay chọn trong các từ cho sẵn.
Các câu hỏi luôn đi theo trình tự như trong bài đọc, có nghĩa là nội dung của câu 2 sẽ xuất hiện sau nội dung của câu 1 và trước nội dung của câu 3. Bạn hãy lưu ý đến tip này để tránh lãng phí thời gian tìm đáp án trong bài đọc.
II. Phương pháp làm dạng bài Sentence Completion
Để làm dạng bài này, bạn cần phải nắm chắc 5 bước sau:
Bước 1: Đọc - hiểu yêu cầu đề bài
1. Xác định sử dụng từ trong bài đọc hay sử dụng từ cho trước
Nếu đề bài yêu cầu lấy từ trong bài đọc thì bạn không thay đổi dạng của từ hoặc từ loại để trả lời.
2. Xác định giới hạn từ cho phép ở mỗi đáp án
Chúng ta cần chú ý các cụm từ “NO MORE THAN TWO WORDS AND/ OR A NUMBER”; “ONLY ONE WORD OR NUMBER”; “NO MORE THAN THREE WORDS”; …
3. Xác định từ loại của chỗ trống cần điền
Xác định chỗ trống cần điền là danh từ (Noun), động từ (Verb) hay tính từ (Adjective), trạng từ (Adverb) để có định hướng khi tìm thông tin trong bài đọc.
Bước 2: Xác định từ khóa của câu hỏi
Gạch chân các từ khóa (keyword) xung quanh chỗ trống cần điền. Các từ khóa được chia làm 2 loại:
1. Từ khóa không biến đổi được: thường là các tên riêng, thuật ngữ khoa học không biến đổi ở cả câu hỏi và trong bài đọc
2. Từ khóa biến đổi được: khi xuất hiện trong bài đọc, các từ khóa này xuất hiện dưới dạng synonym (từ đồng nghĩa) hoặc các dạng từ loại khác của từ
Bước 3: Xác định thông tin trong bài đọc
Dựa vào các từ khóa vừa xác định ở bước 2 kết hợp phương pháp Scanning và Skimming, tìm những từ khóa tương ứng xuất hiện trong bài đọc để xác định vị trí chứa thông tin trả lời cho câu hỏi.
Bước 4: Xác định đáp án
Khi xác định đáp án, cần lưu ý một số điểm sau đây:
So sánh thật kỹ ý nghĩa của câu hỏi với ý nghĩa của đoạn chứa thông tin trong bài đọc
Xác định đáp án là những từ còn thiếu của câu hỏi sao cho khi điền đáp án thì câu hỏi sẽ có nghĩa giống với nghĩa của đoạn chưa nội dung trong bài đọc.
Phần lớn các từ ngữ sử dụng trong câu hỏi sẽ bị biến đổi so với trong bài đọc, vì vậy cần để ý đến các từ đồng nghĩa (synonym) hoặc các biến đổi câu (paraphrase)
Bước 5: Kiểm tra chính tả
Kiểm tra về số lượng từ: đáp án có thỏa mãn yêu cầu về số lượng từ cần điền trong đề bài không
Kiểm tra về ngữ pháp: đáp án có đúng về mặt ngữ pháp khi điền vào trong câu không
Kiểm tra về chính tả: bạn đã viết đúng chính tả của từ chưa, đừng để vì lỗi sai ngớ ngẩn mà mất điểm nhé
III. Example
The honey badger
It looks harmless and vulnerable. But the honey badger is afraid of nothing… and will attack and eat almost anything.
The honey badger (Melivora capensis), is an African and south- Asian mammal that has a reputation for being one of the world’s most fearless animals, despite its small size. And in spite of its gentle-sounding name, it is also one of its most aggressive. Honey badgers have been known to attack lions, buffalo, and snakes three times their size. Even humans are not safe from a honey badger if it thinks the human will attack or harm it. They are also extremely tough creatures, and can recover quickly from injuries that would kill most other animals.
At first glance, honey badgers look like the common European badger. They are usually between 75cm and 1meter long, although males are about twice the size of females. They are instantly recognizable by grey and white stripes that extend from the top of the head to the tail. Closer inspection, which is probably not a wise thing to do, reveals pointed teeth, and sharp front claws which can be four centimeters in length.
Honey badgers are meat-eating animals with an extremely varied diet. They mainly eat a range of small creatures like beetles, lizards and birds, but will also catch larger reptiles like snakes and small crocodiles. Some mammals, such as foxes, antelope and wild cats also form part of their diet.
[Source: Complete IELTS bands 4-5 (Workbook), Unit 5, Page 30]
Complete sentence. Write NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
- Although they are nor big animals, honey badgers are fearless, … and tough.
- Honey badgers will attack … if they need to protect themselves.
- The pattern and colors on the honey badger’s back make it…
- The food they eat is meat-based and …
- … form the biggest part of a honey badger’s diet.
ĐÁP ÁN: Video hướng dẫn làm bài chi tiết
Trở về

